Xử lý nước thải bằng công nghệ màng MBR

Bể phản ứng sinh học màng (Membrane Bio-Reactor – MBR hay còn gọi là màng MBR) là sự kết hợp giữa quá trình lọc màng vi lọc (MF) hoặc siêu lọc (UF) vớ

Hướng dẫn thiết kế hệ thống xử lý nước thải 100m3 bằng công nghệ MBR – P1
Hướng dẫn thiết kế hệ thống xử lý nước thải 100m3 bằng công nghệ MBR – P2
Xử lý nước thải bằng công nghệ màng lọc MBR

Bể phản ứng sinh học màng (Membrane Bio-Reactor – MBR hay còn gọi là màng MBR) là sự kết hợp giữa quá trình lọc màng vi lọc (MF) hoặc siêu lọc (UF) với quá trình sinh trưởng lơ lửng. Đây là công nghệ xử lý nước thải tiên tiến đang được sử dụng rộng rãi cho nước thải đô thị và công nghiệp trong các dự án lớn trên khắp Việt Nam và thế giới.

Điểm khác biệt làm nên tính ưu việt của công nghệ MBR

Màng MBR là một công nghệ nâng cấp của quá trình xử lý hoạt tính truyền thống (CAS). Trong đó, module màng MBR được nhúng vào bể Aerotank hoặc đặt vào bể riêng. Thay vì bùn hoạt tính được lắng giữ ở bể Lắng thứ cấp trong phương pháp truyền thống thì màng MBR với vô số lỗ vi lọc sẽ giúp phân tách hoàn toàn hỗn hợp nước bùn. Tấm màng vật liệu C-PVC siêu bền, đàn hồi cao có kích thước các lỗ lọc 0.4 micron hầu như chỉ cho nước sạch đi qua giữ lại các chất lơ lững, vi sinh vật và vi khuẩn gây bệnh.

Nguyên lý lọc của màng tấm phẳng

Quá trình phân tách chất bẩn và vi sinh vật hoàn toàn bằng màng MBR nên không cần bể lắng thứ cấp và bể khử trùng, ưu điểm vượt trội này giúp tiết kiệm tối đa chi phí và diện tích xây dựng. Khắc phục được những yếu điểm và vấn đề thường gặp khi vận hành hệ thống CAS, cũng như tiết kiệm được chi phí nhân công vận hành (Vận hành bể lắng sinh học trong công nghệ truyền thống rất phức tạp, đòi hỏi người vận hành có chuyên môn và kinh nghiệm cao và thường xuyên túc trực để kiểm soát các vấn đề về bùn như: bùn trôi ra ngoài, lượng lớn hạt rắn nhỏ rời bể lắng, bùn nổi lên bề mặt , vi sinh vật chết, lớp bọt nhờn bao phủ bề mặt… )

Hệ thống xử lý dùng màng MBR vận hành dễ dàng và được thiết lập tự động. Thông lượng nước sạch hút ra qua bơm hút được kiểm soát bởi đồng hồ đo lưu lượng. Chu kỳ hút/rửa hoàn toàn tự động nhờ van điện tự động đóng ngắt. không cần phải đo chỉ số SVI hàng ngày (đây là chỉ số rất quan trọng đối với quá trình thông thường) giúp tiết kiệm được nhân công vận hành.

Bể Aerotank trong công nghệ CAS chỉ vận hành ở nồng độ bùn hoạt tính từ 3,000 – 5,000 mg/l trong khi công nghệ MBR MLSS có thể đạt trong khoảng 3,000 – 15,000 mg/l, thường thiết kế ở 8,000 – 10,000 mg/l. Với nồng độ bùn rất cao và tải lượng BOD lớn nên thể tích bể Sinh học hiếu khí nhỏ hơn, giảm thiểu chi phí xây dựng, trong khi thời gian lưu bùn SRT dài hơn nên khối lượng bùn sinh ra ít, giúp giảm chi phí xử lý thải bỏ bùn.

 

Đặc biệt, công nghệ MBR đảm bảo muc tiêu quan trọng nhất của mọi hệ thống xử lý nước thải là chất lượng nước đầu ra cao và ổn định (BOD < 5 mg/l, COD < 10 mg/l, SS < 1 mg/l) , đáp ứng yêu cầu cao nhất của các tiêu chuẩn xả thải, có thể tái sử dụng cho nhiều nhu cầu: tưới cây, rửa sàn, làm mát…

Trong tương lai, khi một nhà máy tăng quy mô sản xuất, một bệnh viện hay trường học mở rộng ra hoặc một chung cư khách sạn phát triển thêm thì đồng nghĩa với lượng nước thải xả ra tăng lên. Lúc đó, với công nghệ màng MBR chỉ cần lắp thêm các module màng mà không cần xây thêm hạng mục hay mở rộng thêm bể sinh học. Đặc biệt, công nghệ màng MBR đảm bảo muc tiêu quan trọng nhất của mọi hệ thống xử lý nước thải là chất lượng nước đầu ra cao và ổn định (BOD < 5 mg/l, COD < 10 mg/l, SS < 1 mg/l) , đáp ứng yêu cầu cao nhất của các tiêu chuẩn xả thải, có thể tái sử dụng cho nhiều nhu cầu: tưới cây, rửa sàn, làm mát…

Nhất Tinh

4.5
OVERALL SCORE
quá hay
1 user vote x 4.0

COMMENTS

WORDPRESS: 0