-29%

Giá thể vi sinh MBBR di động mã DA-MBBR-1010P


7,500 10,500

I.Giới thiệu công nghệ MBBR sử dụng giá thể vi sinh di động DA-MBBR-1010P
Công nghệ MBBR là công nghệ kết hợp giữa các điều kiện thuận lợi của quá trình xử lý bùn hoạt tính hiếu khí và bể lọc sinh học. Bể MBBR hoạt động giống như quá trình xử lý bùn hoạt tính hiếu khí trong toàn bộ thể tích bể. Đây là quá trình xử lý bằng lớp màng với sinh khối phát triển trên giá thể mà những giá thể này lại di chuyển tự do trong bể phản ứng và được giữ bên trong bể phản ứng. Bể MBBR không cần quá trình tuần hoàn bùn giống như các phương pháp xử lý khác.Vì vậy, nó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xử lý bằng phương pháp bùn hoạt tính trong bể, bởi vì sinh khối ngày càng được tạo ra trong quá trình xử lý.

Giá thể vi sinh MBBR di động mã DA-MBBR-1010P

Nhân tố quan trọng của quá trình xử lý này là các giá thể động có lớp màng dính bám trên bề mặt. Những giá thể này được thiết kế sao cho diện tích bề mặt hiệu dụng lớn để lớp màng dính bám trên bề mặt của giá thể và tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động của vi sinh vật khi những giá thể này lơ lững trong nước.
Tất cả các giá thể có tỷ trọng nhẹ hơn so với tỷ trọng của nước, tuy nhiên mỗi loại giá thể có tỷ trọng khác nhau. Điều kiện quan trọng nhất của quá trình xử lý này là mật độ giá thể trong bể, để giá thể có thể chuyển động lơ lửng ở trong bể thì mật độ giá thể chiếm tứ 25 – 50% thể tích bể và tối đa trong bể MBBR phải nhỏ hơn 67%. Trong mỗi quá trình xử lý bằng màng sinh học thì sự khuyếch tán của chất dinh dưỡng (chất ô nhiễm) ở trong và ngoài lớp màng là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý, vì vậy chiều dày hiệu quả của lớp màng cũng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý.

II.Ưu điểm của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp MBBR

  • Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao: Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao hơn so với hệ thống xử lý bằng phương pháp bùn hoạt tính lơ lửng, vì vậy tải trọng hữu cơ của bể MBBR cao hơn.
  • Chủng loại vi sinh vật xử lý đặc trưng: Lớp màng biofilm phát triển tùy thuộc vào loại chất hữu cơ và tải trọng hữu cơ trong bể xử lý.
  • Hiệu quả xử lý cao.
  • Tiết kiệm diện tích xây dựng: diện tích xây dựng của MBBR nhỏ hơn so với hệ thống xử lý nước thải hiếu khí đối với nước thải đô thị và công nghiệp.
  • Dễ dàng vận hành.
  • Điều kiện tải trọng cao: Mật độ vi sinh vật trong lớp màng rất cao, do đó tải trọng hữu cơ trong bể MBBR rất cao.

III. Phương pháp lắp đặt giá thể vi sinh di động DA-MBBR-1010P

  • Giá thể vi sinh di động mbbr được lắp đặt rất đơn giản, chỉ cần đổ trực tiếp vào bể sinh học đang sục khí giá thể mbbr sẽ tự động phân tán đều khắp nơi trong bể (khoảng 30′)
  • Trước khi đổ giá thể dạng cầu vào bể vi sinh cần chế tạo lớp lưới chắn giá thể mbbr ngăn không cho quả cầu chui vào ống dẫn sang bể lắng, gây tổn thất giá thể
  • Sau khoảng 25 – 30 ngày vận hành thì trên giá thể mbbr sẽ hình thành lớp màng vi sinh dính bám, lúc này hệ thống mới cho chất lượng nước tốt nhất
  • Thể tích giá thể MBBR (DA-MBBR-1010P) được khuyến cáo từ 50 – 60% thể tích của bể sinh học cần xử lý

THÔNG SỐ KỸ THUẬT GIÁ THỂ VI SINH MBBR DA-MBBR-1010P

  • Mã sản phẩm : DA-MBBR-1010P
  • Ứng dụng : Xử lý cho nước thải sinh hoạt và công nghiệp, nuôi trồng thủy sản
  • Diện tích bề mặt : 1200 m2/m3
  • Vật liệu : HDPE
  • Độ dày trung bình : 1,1 mm
  • Tỷ trọng trung bình : 0,7 – 0,8
  • Hình dạng : Bánh xe
  • Trọng lượng : 120 kg/m3
  • Đường kính trung bình : 10mm
  • Màu : Màu Trắng
  • Hiệu quả quá trình Nitrat : 400-1200 gNH4-N/m3/ngày
  • Hiệu quả quá trình oxy hóa COD : 2000-15000 gCOD/m3/3 ngày
  • Nhiệt độ làm việc : 5-60 độ C
  • Sản xuất : DUC AN TECH – Việt Nam

Tải Catalogue sản phẩm

Tải các giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm

Based on 0 reviews

0.0 overall
0
0
0
0
0

Be the first to review “Giá thể vi sinh MBBR di động mã DA-MBBR-1010P”

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

There are no reviews yet.